Trong hoạt động của công ty cổ phần tại Việt Nam, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (thường gọi tắt là lợi nhuận chưa phân phối) là một chỉ tiêu quan trọng trên bảng cân đối kế toán. Đây là khoản lợi nhuận còn lại sau khi doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trích lập các quỹ theo quy định và chưa được sử dụng để chia cổ tức hoặc các mục đích khác. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, lợi nhuận chưa phân phối được theo dõi tại Tài khoản 421 – phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế và tình hình phân phối lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
Câu hỏi nhiều cổ đông và lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm là: Lợi nhuận chưa phân phối có được tạm chia (tạm ứng cổ tức) cho cổ đông không? Câu trả lời là có, nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý để tránh rủi ro tài chính, thuế và pháp lý. Dưới đây là phân tích chi tiết dựa trên Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 155/2020/NĐ-CP và các văn bản liên quan.

Khái niệm và nguồn gốc lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận chưa phân phối là phần lợi nhuận sau thuế TNDN chưa được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) quyết định phân phối. Công thức tính cơ bản:
Lợi nhuận chưa phân phối = Lợi nhuận sau thuế kỳ này + Lợi nhuận lũy kế kỳ trước – Trích lập các quỹ – Cổ tức đã chi trả.
Khoản này bao gồm hai phần chính:
- Lợi nhuận năm nay (TK 4212).
- Lợi nhuận lũy kế năm trước (TK 4211).
Đây là nguồn vốn nội bộ thuộc vốn chủ sở hữu, có thể sử dụng để:
- Trích lập quỹ (đầu tư phát triển, khen thưởng, phúc lợi…).
- Tái đầu tư kinh doanh.
- Chia cổ tức cho cổ đông.
- Bù đắp lỗ lũy kế.
Theo Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ tức chỉ được chi trả từ nguồn lợi nhuận giữ lại (bao gồm lợi nhuận chưa phân phối), sau khi công ty hoàn thành nghĩa vụ thuế, tài chính và đảm bảo thanh toán đủ nợ đến hạn.
Quy định về chia cổ tức từ lợi nhuận chưa phân phối
Công ty cổ phần được phép chia cổ tức từ lợi nhuận chưa phân phối, dưới hai hình thức chính:
Chia cổ tức chính thức: Thường diễn ra sau ĐHĐCĐ thường niên, dựa trên báo cáo tài chính kiểm toán năm trước. Cổ tức phải thanh toán đầy đủ trong 6 tháng kể từ ngày ĐHĐCĐ thông qua.
Tạm ứng cổ tức (tạm chia): Đây là hình thức chia trước một phần lợi nhuận dự kiến, thường dựa trên kết quả kinh doanh giữa năm hoặc quý.
Có được tạm ứng cổ tức từ lợi nhuận chưa phân phối không? Có, pháp luật cho phép. Nhiều doanh nghiệp niêm yết như Vietcap (VCI) đã tạm ứng cổ tức đợt 1/2025 với tỷ lệ 5% từ lợi nhuận chưa phân phối đến 30/9/2025. Tương tự, các công ty như MB Bank cũng trả cổ tức bằng cổ phiếu từ nguồn này.
Điều kiện để tạm ứng cổ tức (theo Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP đối với công ty đại chúng):
- Kinh doanh có lãi (lợi nhuận sau thuế dương).
- Hoàn thành nghĩa vụ thuế và tài chính khác.
- Đảm bảo thanh toán đủ nợ đến hạn sau khi tạm ứng.
- Có lợi nhuận chưa phân phối đủ để chi trả (dựa trên báo cáo tài chính gần nhất, thường được kiểm toán).
- Hội đồng quản trị (HĐQT) thông qua nghị quyết tạm ứng (không cần ĐHĐCĐ nếu điều lệ cho phép).
- Đối với công ty đại chúng: Phải có báo cáo tài chính bán niên được soát xét nếu tạm ứng dựa trên kết quả giữa năm.
Hình thức tạm ứng: Bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu (phát hành thêm từ lợi nhuận chưa phân phối).

Thủ tục và hạch toán tạm ứng cổ tức
- Thủ tục: HĐQT ban hành nghị quyết, chốt danh sách cổ đông, thông báo và chi trả trong thời hạn quy định.
- Hạch toán (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC):
- Khi quyết định tạm ứng: Nợ TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) / Có TK 3388 (Phải trả cổ đông).
- Khi chi trả: Nợ TK 3388 / Có TK 111, 112 (tiền mặt, ngân hàng).
Nếu tạm ứng vượt quá lợi nhuận thực tế cuối năm, công ty phải điều chỉnh (hoàn trả hoặc bù trừ kỳ sau).
Hậu quả nếu chia sai quy định
Chia cổ tức (kể cả tạm ứng) từ lợi nhuận chưa phân phối sai quy định có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng:
- Vi phạm pháp lý: Công ty chỉ được chia khi đáp ứng điều kiện (Điều 135 Luật Doanh nghiệp 2020). Nếu chia khi lỗ lũy kế hoặc không đủ khả năng thanh toán nợ, lãnh đạo (HĐQT, Giám đốc) chịu trách nhiệm cá nhân, bồi thường thiệt hại.
- Trách nhiệm cổ đông: Nếu chia sai, cổ đông phải hoàn trả tiền/tài sản nhận được và liên đới chịu trách nhiệm nợ của công ty (Khoản 4 Điều 135).
- Phạt hành chính: Phạt tiền từ cơ quan quản lý chứng khoán (UBCKNN) nếu là công ty đại chúng, có thể đình chỉ giao dịch cổ phiếu.
- Rủi ro tài chính: Làm suy giảm vốn, ảnh hưởng dòng tiền, mất lòng tin nhà đầu tư, giảm giá cổ phiếu.
- Thuế: Cổ tức chịu thuế TNCN 5% (khấu trừ tại nguồn), nếu sai sót có thể bị truy thu.
Ví dụ thực tế: Một số doanh nghiệp từng bị UBCKNN xử phạt vì chia cổ tức khi chưa đủ điều kiện, dẫn đến cổ đông phải hoàn trả.

Lợi ích và lưu ý khi tạm ứng cổ tức
Lợi ích:
- Tăng sự hấp dẫn với cổ đông, giữ chân nhà đầu tư.
- Phản ánh kết quả kinh doanh tốt giữa năm.
- Không làm thay đổi tỷ lệ sở hữu nếu bằng tiền mặt.
Lưu ý:
- Phải dựa trên báo cáo tài chính đáng tin cậy (kiểm toán hoặc soát xét).
- Không tạm ứng nếu dự báo cuối năm lỗ.
- Điều lệ công ty cần quy định rõ về tạm ứng để tránh tranh chấp.
- Đối với công ty niêm yết: Công bố thông tin kịp thời theo quy định chứng khoán.
Lợi nhuận chưa phân phối hoàn toàn có thể được sử dụng để tạm chia (tạm ứng cổ tức) cho cổ đông, đây là quyền lợi chính đáng của cổ đông và công cụ quản trị hiệu quả của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc này phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện tại Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn để đảm bảo tính minh bạch, bền vững tài chính. Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến luật sư dịch vụ thuế, kế toán như Minh Châu để đảm bảo trong hoạt động.
