Trong quá trình hoạt động, việc vay vốn để đảm bảo cho sự ổn định  là điều cần thiết cho các doanh nghiệp. Ngoài việc vay vốn nước ngoài thì việc vay vốn trong nước qua hình thức vay tín dụng đầu tư của NN cũng là giải pháp cho các doanh nghiệp. Để hiểu rõ hơn về vốn vay trong nước và vốn vay nước ngoài, khách hàng cần dựa vào những thông tin dưới đây để biết được điểm khác nhau giữa hai hình thức này. 

Khác nhau về đối tượng cho vay: 

Vay vốn trong nước: 

Dựa vào Điều 5 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP của ngày 31/03/2017 của Chính phủ chỉ ra những đối tượng được vay đối với tín dụng đầu tư của NN gồm: 

Đây là các khách hàng có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư của NN ban hành kèm theo Nghị định. 

Nếu các dự án đã được hưởng ưu đãi từ tổ chức tài chính nhà nước khác thì không được vay vốn tín dụng đầu tư của NN Việt Nam theo quy định. 

Vay vốn nước ngoài: 

Dựa vào Điều 14 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN ngày 30/09/2022 của NHNN Việt Nam, các đối tượng cần đăng ký khi vay vốn nước ngoài gồm: 

  • Bên đi vay ký kết thoả thuận vay NN với bên cho vay là người không cư trú. 
  • Đơn vị chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên uỷ thác nếu TCTD, chi nhánh NHNN ký hợp động nhận uỷ thác cho vay lại với bên uỷ thác là người không cư trú. 
  • Bên trả nợ theo công cụ nợ phát ngoài VN cho người không cư trú. 
  • Bên đi thuê trong HĐ cho thuê TC với bên cho thuê là người không cư trú. 
  • Đơn vị kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay NN thuộc đối tượng ĐK, ĐK thay đổi dựa vào quy định tại thông tư này nếu bên đi vay đang có khoản vay NN thì thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập. 

Khác nhau về điều kiện cho vay: 

Vay vốn trong nước: 

Dựa theo Điều 6 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 của Chính phủ chỉ ra các yêu cầu cần tuân thủ như sau: 

Đối tượng được quy định đầy đủ ở Điều 5 của Nghị định này. 

Đối tượng phải đảm bảo đầy đủ năng lực pháp luật và chấp hành các thủ tục đầu tư theo quy định. 

Với dự án đầu tư xin vay vốn cần phải được NH phát triển VN thẩm định đánh giá việc hiệu quả và khả năng thanh toán. 

Đơn vị phải có vốn chủ sở hữu tham gia trong khi thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư dự án. NH Phát triển Việt Nam sẽ xem xét cụ thể tình hình và đưa ra mức cụ thể trừ trường hợp dự án do Thủ tướng chính phủ quyết định. 

Đơn vị cần thực hiện việc đảm bảo tiền vay theo quy định của Nghị định này và PL Việt Nam. 

Đơn vị phải là khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng tại thời điển NH PT VN xem xét cho vay và giải ngân vốn. 

Đơn vị phải mua bảo hiểm tài sản ở một DN BH hoạt động hợp pháp tại VN. 

Đơn vị cần thực hiện chế độ hạch toán kế toán, BCTC và kiểm toán BCTC hàng năm theo Pháp luật. 

Vay vốn nước ngoài: 

Dựa vào quy định tại Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31/03/2014 của NHNNVN, khi vay vốn nước ngoài, DN cần đáp ứng các điều kiện sau: 

– Mục đích vay nước ngoài là gì ;

–Đảm bảo việc  thỏa thuận vay nước ngoài;

– Đồng tiền vay nước ngoài là gì;

– Các giao dịch bảo đảm cho khoản vay nước ngoài;

– Chi phí vay nước ngoài bao nhiêu.

Ngoài việc đảm bảo các điều kiện đó, với mỗi trường hợp cụ thể sẽ có điều kiện bổ sung thường phân theo 2 TH cụ thể: 

– Bên đi vay phải đảm bảo là tổ chức tín dụng, chi nhánh NHNN.  

– Bên đi vay không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh NHNN.

Khác nhau về thời hạn cho vay: 

Vay vốn trong nước: 

Dựa vào Điều 8 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 của Chính phủ, quy định về thời hạn vay vốn trong nước như sau: 

  • Thời hạn này được xác định dựa vào khả năng thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp thường không quá 12 năm. Đối với dự án thuộc nhóm A thì thời hạn tối đa là 15 năm. 
  • NHPTVN sẽ quyết định thời hạn cho vay theo từng dự án dựa trên tình hình thẩm định. 
  • Nếu các dự án đặt biệt cần cho vay vượt quá thời hạn cho vay theo quy định thì NHPTVN sẽ phải trình Thủ tướng xem xét và quyết định. 

Vay vốn nước ngoài: 

Dựa vào Điều 12 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN ngày 30/09/2022 của NHNNVN, thời hạn cho vay vốn nước ngoài được quy định như sau: 

Thời hạn được xác định từ ngày dự định rút vốn đầu tiên đến ngày dự định trả nợ gốc cuối cùng theo quy định ( theo khoản 1 Điều 11 Thông tư trên) 

Thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự định trả nợ theo quy định khoản vay, gia hạn ( Nêu rõ tại khoản 2 Điều 11 Thông tư trên) 

Thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự định trả nợ gốc cuối cùng ( nêu tại khoản 3 Điều 11 Thông tư trên) 

Với khái niệm ngày rút vốn được quy định như sau: 

Là ngày tiền được ghi “Có” trên TK của bên đi vay nếu khoản vay giải ngân bằng tiền. 

Là ngày bên cho vay thanh toán cho người không cư trú cung cấp HH, DV theo hợp đồng mua bán HH,DV với người cư trú là bên đi vay. 

Là ngày bên đi vay ghi nhận hoàn thành nghĩa vụ TT cho bên cho vay nếu các bên chọn hình thức rút vốn khoản vay NN trung, dài hạn bằng việc thanh toán bù trừ theo QĐ tại điểm d khoản 1 Điều 34. 

Là ngày bên đi vay nhận TS thuê đối với các khoản vay dưới HT thuê TCNN phù hợp với quy định PL. 

Là ngày bên đi vay được cấp Giấy CNĐKDN, GPTL và hoạt động theo pháp luật, ngày ký HĐ đầu tư theo diện đối tác công tư, ngày các bên ký thoả thuận vay để chuyển số tiền đầu tư thành vốn vay, áp dụng đối với khoản vay NN phát sinh từ việc chuyển tiền TH chuẩn bị đầu tư các dự án đã được cấp GCN ĐKĐT thành vốn vay NN theo quy định PL. 

Khác nhau về đồng tiền cho vay: 

Vay vốn trong nước: 

Dựa vào quy định tại Điều 10 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP, đồng tiền cho vay sẽ được thể hiện như sau: 

Đồng tiền cho vay và thu hồi nợ là VNĐ

Với dự án ODA, dự án cho vay từ nguồn vốn vay NN, NHPTVN được cho vay và thu nợ bằng ngoại tệ theo PL. 

Vay vốn nước ngoài: 

Dựa vào Điều 7 Thông tư số 12/2014/TT-NHNN ngày 31/03/2014 của NHNNVN quy định như sau: 

Đồng tiền vay NN là ngoại tệ

Vay NN nếu thực hiện bằng VNĐ đối với trường hợp: 

Bên đi vay là đơn vị TC vi mô

Bên đi vay là công ty có vốn ĐTTTNC vay từ nguồn lợi nhuận chia bằng VNĐ từ hoạt động ĐTTT của bên cho vay là NĐT NN góp vốn tại bên đi vay. 

Những trường hợp khác sẽ do Thống đốc NHNN xem xét và quyết định dựa theo thực tế. 

Hỗ trợ giải đáp




Trả lời

error: